Danh mục
Video clip
Liên kết
Hình ảnh
Kỹ thuật nuôi
Kỹ thuật nuôi cá sấu - Phần 2


4. Kỹ thuật phòng và chữa một số bệnh thường gặp ở cá sấu 

a. Các vấn đề chung

Phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh trong chăn nuôi cá sấu cần phải được nhấn mạnh vì tính chất quan trọng của nó. Có đến trên 50% trường hợp cá sấu con bị nhiễm bệnh không thể chữa được hoặc nếu có chữa được thì cũng còi cọc kinh động.

Các trường hợp cá sấu đánh nhau gây thương tích do kích thước chênh lệch giữa các con trong một chuồng, các vết thương trong một môi trường thiếu vệ sinh cũng sẽ tạo sự suy giảm sức khỏe rất nhiều, nuôi không có hiệu quả kinh tế.

Việc phòng bệnh cho cá sấu phải quan tâm đến các vấn đề:

-Vệ sinh chuồng trại, thức ăn, nguồn nước, chuồng nuôi, mật độ nuôi nhốt…

- Giải quyết thích hợp các yếu tố về môi trường sống: ánh sáng, nhiệt độ, tiếng động v.v..

- Thực hiện đúng các quy trình yêu cầu ở phần trên.

Tuy nhiên, phần lớn những trường hợp cá sấu bị bệnh là do người nuôi thiếu hiểu biết về các nguyên nhân như đã nêu ở phần trên. Họ thường hành động theo thói quen hay các quan niệm sai lầm như cá sấu thích ăn đồ hôi thối, ở nước dơ. Những khảo sát về bệnh thường gặp của cá sấu được nêu bên dưới cho thấy việc phòng bệnh dễ dàng và hiệu quả hơn rất nhiều so với chữa trị.

5. Kỹ thuật bắt, đóng thùng, vận chuyển cá sấu.

a. Kỹ thuật bắt cá sấu non mới nở

Cá sấu con mới nở da và thân rất mềm. Khi bắt phải nhẹ tay tránh nắm quá chặt làm cá sấu bị chấn thương các bộ phận bên trong. Lấy tay luồng nhẹ dưới bụng, nhẹ nhàng nâng lên hoặc nắm từ trên xuống lưng cá sấu về phía lòng bàn tay, ngón cái và 4 ngón còn lại giữ lỏng con cá sấu. Khi bắt không gây ồn ào, động tác nhẹ nhàng thì cá sấu con không giẫy giụa nhiều, bắt rất dễ.

b. Đóng thùng vận chuyển cá sấu con

Thùng đựng cá sấu con nếu vận chuyển gần có thể làm bằng giỏ tre, giỏ đệm, giỏ lưới, thùng gỗ. Tốt nhất là bằng thùng nhựa, hay thùng xốp có mặt phẳng láng để da và mõm cá sấu không bị trầy xước. Kích thước thùng dễ vận chuyển cỡ 60 x 40 x 15 cm hoặc 40 x 40 x 15 cm. Bốn phía vách thùng cách đáy 7 – 10 cm nên khoét lỗ rộng cỡ 1 cm, từ 20 - 24 lỗ để cá sấu được thoáng mát khi vận chuyển. Cự ly vận chuyển 4 - 6 giờ thì trong thùng không cần chứa nước, lâu hơn nữa nên đổ vào thùng 1, 2 lít nước để giữ mát thùng đựng. Khi vận chuyển nên để cá sấu ở nơi thông thoáng tránh nắng gắt trong nhiều giờ. Miệng cá sấu con không cần buộc chặt vì chúng ít cắn nhau. Mỗi thùng chỉ đựng 30 - 40 con, nhiều hơn chật chội có thể bị chết.

c. Kỹ thuật bắt cá sấu 1 năm tuổi

Chuẩn bị dụng cụ

- Một túi lớn 80 x 50 cm, miệng túi may chặt với vành sắt tròn (hoặc hình chữ nhật) gắn vào một cán gỗ dài 1,5 – 2 m. Góc túi lưới khoét một lỗ đường kính khoảng 3 – 4 cm, quanh miệng lỗ viền bằng cọng dây dù nhỏ.

- Băng keo để buộc mõm: Có thể dùng nhiều cách để buộc mõm cá sấu nhưng tốt nhất có lẽ nên dùng băng keo (dành cho người) cuộn nhỏ, bề rộng 1 cm dài độ 1 m để buộc mõm cá sấu. Vải, dây ni lông… cột dễ bị sút, dây thun cột siết mõm quá không tốt, băng keo không phải loại dành cho người thì chất keo dính có chất hóa học làm tróc da mõm cá sấu.

- Bao tay: loại dày, mềm để bảo vệ tay người bắt.

- Thùng đựng cá sấu: bằng gỗ cỡ 100 x 50 x 30 cm, có nhiều kẽ hở 1 cm, chiều cao có thể chia làm hai ngăn chắc chắn, các đầu đinh nhọn phải được đập bằng phẳng.

Kỹ thuật bắt

Dùng vợt bắt cá sấu, khi cá sấu vào túi lưới nó tìm đường thoát, mõm thường hay chìa ra lỗ góc đã chừa sẵn, một tay nắm chặt mõm, tay kia dùng băng keo quấn chặt hai hàm lại.

Đóng thùng

Cá sấu được bỏ vào ngăn dưới số lượng vừa phải. Sau đó dùng nắp ngăn cách hai tầng đậy lại, cột chặt nắp ngăn với thành thùng không cho xê dịch. Tầng ngăn cách phải có thanh gỗ đỡ chắc chắn vì khi cá sấu nằm tầng trên nặng, có thể đè sập làm chết cá sấu tầng dưới. Sau khi bỏ đủ số lượng vào tầng trên đậy nắp lại, chốt đinh bốn góc cẩn thận, không để đầu đinh ló khỏi mặt gỗ, sợ xóc rách mình cá sấu.

Vận chuyển

Nhẹ nhàng nâng lên thùng xe tải, chất thành hàng xếp chồng lên nhau, cao nhất là 5 thùng. Nếu vận chuyển số lượng lớn, xe tải phải thoáng mát. Đường xa cứ cách 5 - 6 giờ tưới nước cho cá sấu 1 lần để giữ mát nhiệt độ trong xe. Chú ý, lớp bạc phủ mui xe phải cách nắp đậy thùng cá sấu nằm trên cùng ít nhất cũng 60 – 70 cm. Nếu đậy trực tiếp hoặc gần sát nắp thùng, sức nóng hầm sẽ làm chết cá sấu.

Cá sấu bị bắt, vận chuyển xa luôn trong tình trạng hoảng sợ. Các động tác lên xuống thùng càng nhẹ êm càng tốt. Tránh gây căng thẳng quá độ (tress)  cho cá sấu.

d. Kỹ thuật bắt cá sấu lớn

Bắt cá sấu

Cá sấu dưới 15 kg có thể dùng vợt lưới để bắt, nhưng cá sấu to hơn rất mạnh, không thể dùng vợt lưới dễ dàng bắt nhanh chúng được. Phải dùng dây, lấy sợi dây cước nilon hoặc dây dù đường kính 1 - 1,5 cm (tùy cỡ cá) dài 3 m. Một đầu gút chặt mối. Đầu kia cũng gút mối chặt rồi thắt nút thòng lọng. Một cây nhỏ dài 2 - 2,5 m đầu có nút sắt đỡ sợi dây thòng lọng đưa vào hàm trên của cá sấu, giật mạnh sợi dây, nút thòng lọng siết chặt, con cá sấu giãy giụa, người cầm dây kéo thẳng, một người khác nhảy vào nắm đuôi kéo thẳng, nhanh chóng đưa tay từ sau gáy tới chộp lấy hai hàm kềm chặt. Hai đầu gối kềm thúc sát vào cổ cá sấu.

Mông ngồi nhẹ lên mình cá sấu (không ngồi hết sức nặng của người vì nặng quá sẽ dập hư nội tạng của cá sấu, cá sấu sẽ chết). Người thứ 3 đang thủ sẵn băng keo nhảy vào nhanh chóng khớp mỏ lại. Nếu con cá sấu dài trên 2 m phải có 4 người mới chịu nổi. Một người bắt luôn cầm chặt dây căng thẳng, chân đạp sợi dây sát mặt đất cách mõm cá sấu 50 - 60cm. Nếu sợi dây chùng, cá sấu sẽ quật ngang rất nguy hiểm cho người giữ hàm và người giữ đuôi. Đuôi cá sấu rất khỏe phải có 1 người kềm giữ. Người giữ đuôi phải tiến nhanh, tiến sát vào, hai tay kềm chặt đuôi, hai đầu gối cũng thúc chặt vào đuôi. Người nhút nhát ngồi xa với tay vào vịn có thể bị đuôi đập ngã. Có 1 công nhân đã bị đuôi cá sấu đập mạnh vào sườn, dập lá lách, phải nằm bệnh viện cấp cứu. Không nên dùng dây thòng lọng siết cổ cá sấu. Nếu bắt bằng cách này cổ họng con cá sấu bị thương, cá sấu bỏ ăn rồi chết.

Thùng đựng cá sấu lớn

Làm bằng gỗ ghép có khe hở 1 - 1,5 cm bên hông và trên nắp. Đáy và vách thùng phải được chốt nẹp sắt chắc chắn. Kích thước chiều dài thùng bằng 2/3 chiều dài cá sấu. Chiều rộng 50 cm, cao 22 – 25 cm. Mỗi thùng có thể xếp trở đầu 2 con cá sấu dài từ 1,6 – 2 m. Đuôi cá sấu uốn cong đè lên đầu con kia. Nắp đậy phải chắc chắn, khóa đinh 4 góc dùng dây nẹp chiều ngang 2 mối.

e. Vận chuyển

Một xe tải lớn 9,5 m x 2,2 m có thể chở 200 thùng 400 con. Mui bạt phải cách nắp thùng trên tối thiểu 40 cm. Một ngày dội nước 2, 3 lần, mỗi lần khoảng 15 - 20 phút, bảo đảm cá sấu ướt từ trên xuống dưới. Ban đêm không cần tắm nước. Trên đường vận chuyển xa, khi xe cần ngừng nghỉ nên tìm chỗ có bóng mát, không được phơi xe cá sấu ngoài nắng.

Chú ý quan trọng:

1. Trước khi bắt, vận chuyển cá sấu, phải cho cá sấu ngừng ăn:

a) Đối với cá sấu con:  Ngừng ăn 1 ngày.

b) Đối với cá sấu 1 tuổi:  Ngừng ăn 2 ngày.

c) Cá sấu 1,5m trở lên:  Ngừng ăn 3 - 4 ngày.

Nếu mồi của cá sấu là cá, cho cá sấu ngừng ăn 2 - 3 ngày rồi bắt là vừa. Nếu mồi của cá sấu là gà, vịt, ruột heo phải cho ngừng ăn 5 - 6 ngày rồi mới bắt, mồi này lâu tiêu hơn cá.

Vì miệng cá sấu phải buộc khớp lại khi vận chuyển, nếu cá sấu no nó ói mồi không ra khỏi miệng được, nghẹt thở, chết.

2. Cá sấu vận chuyển đến chuồng mới, nếu là cá sấu con hoặc cá sấu 1 tuổi, phải 3 - 4 ngày sau mới bắt đầu ăn lại từ từ. Nếu cá sấu lớn hơn 10 kg, thời gian bắt đầu ăn lại có thể lâu hơn từ 7 ngày trở đi.

Người nuôi thấy cá sấu mấy ngày đầu không ăn đừng hoang mang lo sợ.

6. Quy định của pháp luật đối với việc nuôi, tiêu thụ cá sấu.

1. Quy định về gây nuôi

- Tại Điều 6 - Khoản 4 - Nghị định 11; quy định:  Trại nuôi sinh sản hoặc cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật được quy định trong Phụ lục I của Công ước Cites phải đăng ký với Cơ quan thẩm quyền Cites Việt Nam (Cục Kiểm lâm, Số 2, Ngọc Hà, Hà Nội) - Thông qua Chi cục Kiểm lâm địa phương kiểm tra xác nhận).

Hồ sơ đăng ký trại gây nuôi sinh sản gồm:

- Tên, địa chỉ trại nuôi, chủ trại hoặc người quản lý trại;

- Ngày thành lập trại;

- Loài động vật hoang dã nuôi sinh sản;

- Thông tin chi tiết về số lượng và tuổi của những con đực và con cái trong đàn giống nuôi sinh sản;

- Tài liệu chứng minh các con giống đó được đánh bắt hợp pháp theo quy định hiện hành hoặc nếu nhập khẩu thì phải chứng minh được việc nhập khẩu đó phù hợp với các quy định của Công ước Cites và luật pháp quốc gia;

- Tài liệu chứng minh các loài đó đã sinh sản được thế hệ 2 (F2) tại trại và miêu tả phương pháp đang được áp dụng;

- Nếu trại mới sản xuất được thế hệ 1 (F1) thì cung cấp tài liệu chứng minh trại được quản lý và hoạt động theo phương pháp mà một trại khác đã áp dụng và được công nhận đã sản xuất được thế hệ 2 (F2);

- Sản lượng sản xuất hàng năm trước đây, hiện tại và dự kiến cho các năm tới;

- Loại sản phẩm xuất khẩu: Động vật sống, da, xương, huyết thanh, các bộ phận hoặc dẫn xuất khác;

- Mô tả chi tiết phương pháp đánh dấu mẫu vật (dùng thẻ, gắn chíp điện tử, cắt tai hay vảy) nhằm xác định nguồn giống sinh sản, các thế hệ kế tiếp và các loại sản phẩm xuất khẩu;

- Mô tả cơ sở hạ tầng của trại nuôi: Diện tích, công nghệ chăn nuôi, cung cấp thức ăn, khả năng thú y, mức độ an toàn và vệ sinh môi trường, cách cập nhật lưu trữ thông tin;

- Các trại nuôi sinh sản các loài không phân bố ở Việt Nam thì phải trình bằng chứng nguồn gốc giống nhập khẩu theo đúng quy định của Công ước Cites và luật pháp của quốc gia đó.

- Các trại nuôi sinh sản những loài không phân bố ở Việt Nam khi nhập khẩu phải trình được chứng từ kiểm dịch, không mang dịch bệnh hoặc không gây hại đến các hoạt động kinh tế khác của quốc gia .

2. Quy định về mua bán, vận chuyển

a. Đối với Cá sấu và sản phẩm của chúng do gây nuôi: (Quy định tại Điều 12, Quyết định 59/2005/QĐ-BNN ngày 10/10/2005)

- Đối với tổ chức cần có:

+ Hóa đơn bán hàng theo quy định của bộ Tài chính. Nếu vận chuyển nội bộ thì phải có phiếu xuất kho vận chuyển nội bộ.

+ Bảng kê động vật hoặc bảng kê sản phẩm do tổ chức lập.

+ Xác nhận của Chi cục Kiểm lâm sở tại (Biên bản kiểm tra theo mẫu chung cả nước).

+ Giấy phép vận chuyển đặc biệt (theo mẫu thống nhất cả nước).

- Đối với cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân cần có:

+ Bảng kê động vật hoặc bảng kê sản phẩm do cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân lập.

+ Xác nhận của Chi cục Kiểm lâm sở tại.

+ Giấy phép vận chuyển đặc biệt (theo mẫu thống nhất cả nước).

b. Đối với cá sấu và sản phẩm của chúng do nhập khẩu, quá cảnh

(Quy định tại Điều 13, Quyết định 59/2005/QĐ-BNN ngày 10/10/2005).

- Tờ khai Hải quan nhập khẩu hàng hóa.

- Bảng kê động vật hoặc bảng kê sản phẩm do nước xuất khẩu lập trong đó ghi tên khoa học của động vật rừng bằng tiếng La tinh.

- Đối với động vật rừng và sản phẩm của chúng nhập khẩu thuộc danh mục của Công ước Cites, thì ngoài thủ tục trên còn phải có giấp phép hoặc giấy chứng chỉ Cites theo quy định hiện hành.

* Trường hợp tổ chức, cá nhân mua lại động vật rừng từ tổ chức, cá nhân nhập khẩu trực tiếp thì phải có:

- Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.

- Bảng kê động vật hoặc bảng kê sản phẩm do người bán lập.

- Xác nhận của Chi cục Kiểm lâm sở tại.

3. Quy định về xác nhận tiêu thụ quốc tế

Thủ tục cấp phép xuất khẩu (trích Điều 19 NĐ 11/CP)

a. Hồ sơ yêu cầu cấp phép bao gồm

- Đơn yêu cầu cấp phép gửi cơ quan thẩm quyền Cites Việt Nam theo mẫu thống nhất.

- Các giấy tờ hợp lệ của lô hàng theo quy định tại Điều 18 Nghị định này, chủ lô hàng phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp pháp của các giấy tờ đó.

b. Tổ chức cá nhân được cấp phép phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

c. Trong thời gian 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức cá nhân yêu cầu cấp phép, cơ quan thẩm quyền Cites Việt Nam thực hiện việc cấp giấy phép; trong trường hợp từ chối phải gửi văn bản thông báo nêu rõ lý do cho tổ chức cá nhân gửi đơn yêu cầu cấp phép.

Mộc Hoa Lê (sưu tầm)

Nguồn diễn đàn chonongnghiep.com

Ngày: 28/02/2013  ::  View: 2931   ::  Trang chủ  ::   Quay lại  ::   Lên đầu trang
Hình ảnh công ty
1.jpg 2.jpg 3.jpg 4.jpg 5.jpg 6.jpg 7.jpg 11.jpg 12.jpg m1 m2 m3 m4 m5 m6 m7 m8
Thiết kế & Phát triển: